Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước

Ngày nay, vấn đề bảo vệ nguồn tài nguyên nước đang là vấn đề quan trọng được quan tâm toàn cầu, tại Việt Nam – đất nước có nguồn nước sử dụng đến từ hệ thông các sông ngòi vô cùng phong phú.

Tuy nhiên, cũng chính hệ thông sông ngòi phong phú đó mà tình trạng ô nhiễm từ việc xả thải ra trực tiếp nguồn hệ thống sông ngòi, là nguyên nhân chính khiến tình trạng ô nhiễm nguồn nước ngày càng nghiêm trọng.

Với các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước theo quy chuẩn về độ an toàn của nguồn nước được nhà nước ban hành liệu có đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt của cộng đồng hay không. Hãy cùng đến với bài viết dưới đây để hiểu hơn nào.

Hình 1: Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước

1. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước hiện nay

Để có thẻ đánh giá được chất lượng nước cũng như các mức độ gây ô nhiễm nguồn nước, chúng ta phải dựa vào một số chỉ tiêu cơ bản và quy định thời gian của từng chỉ tiêu đó theo Luật Bảo Vệ môi trường của mỗi một quốc gia hoặc theo một tiêu chuẩn quốc tế quy định cho từng loại nước sử dụng với các mục địch khác nhau. Việc kết hợp các yếu cầu về các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước và các chất gây ô nhiễm nguồn nước từ đó có thể đưa ra các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước.

– PH:

Được biết đến là một trong những thông số quan trọng và thường được sử dụng nhất, dùng để đánh giá các mức độ ô nhiễm của nguồn nước, đánh gia chất lượng của nước thải, đánh giá được độ cứng của nước, sự keo tụ và khả năng ăn mòn. Chính vì thế, việc xét nghiệm nồng độ pH để hoàn chỉnh chất lượng nước cho phù hợp với từng yêu cầu kỹ thuật cho khâu quản lý là rất quan trọng, hơn nữa còn đảm bảo được chất lượng nước cho người sử dụng. Khi chỉ số pH < 7 thì nguồn nước có môi trường acid; chỉ số pH > 7 thì nguồn nước có môi trường kiềm, điều này thể hiện các ảnh hưởng của hoá chất khi xâm nhập môi trường nước.

– SS (Solid Solved):

Hay còn được gọi là chất rắn lơ lửng. Các chất rắn lơ lửng hay tổng chất rắn đều có ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước ở nhiều phương diện. Nếu hàm lượng chất rắn hoà tan trong nguồn nước thấp sẽ làm hạn chế sự sinh trưởng hay ngăn cản sự sống của thuỷ sinh. Hàm lượng chất rắn hoà tan trong nguồn nước cao thì thường có vị.

– DO (Dyssolved Oxygen):

C hính là lượng oxy hoà tan trong nước, oxy có mặt trong nước một phần được hòa tan từ oxy có trong không khí, một phần được sinh ra từ các phản ứng tổng hợp quang hoá của tảo cùng các thực vật sống trong nước. Trong đó, các yếu tố ảnh hưởng đến sự hòa tan oxy vào nước là nhiệt độ, áp suất khí quyển, dòng chảy, địa điểm và địa hình.

 Tại đây, giá trị DO trong nguồn nước phụ thuộc vào các tính chất vật lý, tính chất hoá học và hoạt động sinh học xảy ra trong đó. Khi phân tích giá trị DO sẽ giúp ta đánh giá mức độ ô nhiễm nguồn nước và kiểm tra quá trình các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước trong việc xử lý nước thải.

– COD (Chemical Oxygen Demand):

Là nhu cầu oxy hoá học, là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước (nước thải, nước mặt và nước sinh hoạt), vì nó có thể cho biết hàm lượng các chất hữu cơ có trong nước là bao nhiêu. Nếu hàm lượng COD có trong nước cao thì chứng tỏ nguồn nước có nhiều chất hữu cơ gây ô nhiễm.

– BOD (Biochemical Oxygen Demand):

Chính là nhu cầu oxy sinh hoá. BOD có thể được hiểu là lượng oxy (thể hiện bằng gam hay miligam O2 theo đơn vị thể tích) cần có cho vi sinh vật tiêu thụ để oxy hoá sinh học các chất hữu cơ có trong bóng tối ở điều kiện đạt các tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian. Qua đó, BOD phản ánh lượng các chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học có trong mẫu nước phân tích.

– Amoniac:

 Thường thì ở trong nước, bề mặt tự nhiên của vùng không ô nhiễm Amoniac chỉ có ở nồng độ vết (dưới 0,05 mg/l). Với các nguồn nước có độ pH là acid hoặc trung tính, thì Amoniac sẽ tồn tại ở dạng ion amoniac (NH4+); nguồn nước có độ pH là kiềm thì Amoniac thường tồn tại chủ yếu ở dạng khí NH3.

– Nitrat (NO3-):

Quá trinhg phân hủy các chất chứa nito có trong chất thải của con người và động vật thì nitrat chính là sản phẩm cuối cùng. Trong nguồn nước tự nhiên thì nồng độ nitrat thường < 5 mg/l, ở vùng môi trường bị ô nhiễm do chất thải và phân bón, có nồng độ nitrat cao là môi trường dinh dưỡng tốt cho sự phát triển của tảo và rong, gây ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt và các loại thuỷ sản.

– Phosphat (PO43-):

Là chất dinh dưỡng cho sự phát triển của rong tảo. Nồng độ phosphat có trong nguồn nước không bị ô nhiễm thường < 0,01 mg/l. Nguồn chính đưa phosphat vào môi trường là phân người, phân súc vật và nước thải của một số ngành công nghiệp sản xuất phân lân, công nghiệp thực phẩm và trong nước chảy ra từ đồng ruộng. Phosphat không thuộc loại gây độc hại đối với con người.

– Clorua (Cl-):

Có mặt trong nước là do các chất thải từ sinh hoạt, nước thải công nghiệp mà chủ yếu tới từ công nghiệp chế biến thực phẩm. Ngoài ra, do sự xâm nhập của nước biển vào các cửa sông và các mạch nước ngầm mà cũng xuất hiện Clorua.

– Coliform:

Bao gồm các vi khuẩn nhóm Coliform (Coliform, Fecal Coliform, Escherichia Coli, Fecal Streptococci, …) chúng có mặt trong ruột non và phân của động vật máu nóng, qua con đường tiêu hoá chúng xâm nhập vào môi trường và phát triển mạnh nếu ở điều kiện nhiệt độ thuận lợi.

Kim loại nặng:

gồm các kim loại như Asen, Chì, Cadimi, Crôm(VI), Thuỷ ngân, … thường có mặt trong nước do nhiều nguyên nhân: từ quá trình hòa tan các khoáng sản, hay là các thành phần kim loại có sẵn trong tự nhiên, được sử dụng trong các công trình xây dựng, các chất thải từ công nghiệp. Các ảnh hưởng mà kim loại nặng gây ra thay đổi tuỳ thuộc vào nồng độ của chúng, là có ích nếu chúng ở nồng độ thấp và rất độc hại nếu ở nồng độ vượt giới hạn cho phép.

Hóa chấtTác hại
Asen – CloĐộc cho người, các loài thủy sinh

Cho phản ứng tạo tricloetan là chất độc hại, nguy hiểm cho cá và thủy sinh

CanxiLàm cứng nước, gây bám cặn trong ống dẫn thiết bị, làm hư hỏng quần áo, không tốt cho cá, thủy sinh
Nito, NH3, NH4+Kích thích quá trình phì nhưỡng trong nước, làm phát triển các tạp chất trong nước
NitratĐộc cho trẻ em, kích thích quá trình phì dưỡng, làm tăng tạp chất trong nước
Oxy hòa tanNồng độ thấp có hại cho cá, thiếu oxi khử được mùi trong nước
PhenolGây mùi vị trong nước uống, độc cho thủy sinh
Lưu huỳnhGây mùi khó chịu trong nước, độc cho thủy sinh
SunfatNước có vị mặn
PhosphatTạo điều kiện cho quá trình phì dưỡng

Bảng 1: Tác hại của một số kim loại nặng thường thấy

2. Tổng kết

Chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu chi tiết về Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước, qua đó có cái nhìn chân thực hơn và cũng hiểu rõ hơn tác hại của việc ô nhiễm nguồn nước đối với đời sống và sinh hoạt của cộng đồng. Nếu còn bất kỳ thắc mắc gì cần giải đáp thì bạn có thể liên hệ với chúng tôi để được tư vấn.

Mọi thông tin về dịch vụ này, các bạn có thể liên hệ:

Công ty TNHH Kỹ Thuật Môi Trường – Chuyên quan trắc môi trường lao động

Địa chỉ công ty: số 453/31/20A Lê Hồng Phong, P.Phú Hòa, Tp. Thủ Dầu Một – Bình Dương.

Hotline : 0961 055 154

Email: tcsmoitruong@gmail.com

Website: https://tcsmoitruong.com

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *