Chất Thải Nguy Hại Là Gì? Nguồn Phát Sinh và Phương Pháp Xử Lý

Ngày nay, khi môi trường sống của chúng ta ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng thì việc tìm ra giải pháp bảo vệ môi trường là điều thiết yếu. Các chất rác thải nguy hại, là một trong những nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm là vấn đề cấp bách cần phải đưa ra được phương pháp giải quyết ở hiện tại. Trong bài viết dưới đây thì chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về “Phương pháp xử lý chất thải nguy hại” như thế nào?

1. Chất thải nguy hại là gì? Nguồn phát sinh chất thải gây nguy hại.

Khái niệm chất thải nguy hại đã xuất hiện từ rất sớm (thập niên 70), sau một quá trình nghiên cứu và phát triển thì tùy thuộc vào sự phát triển và quan điểm của mỗi nước mà có nhiều định nghĩa về chất thải nguy hại khác nhau.

Đối với Việt Nam, chất thải nguy hại có nghĩa là chất thải có chứa các chất hay hợp chất có đặc tính gây ra các nguy hại trực tiếp ( dễ nổ, dễ cháy, dễ ăn mòn, gây ngộ độc, dễ lây nhiễm, và nhiều đặc tính gây hại khác, ….), hay khi tương tác với các hợp chất khác thì gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Nguồn phát sinh của chất thải nguy hại đến từ hầu hết các ngành nghề, tùy theo đặc trưng của từng ngành mà chất thải sẽ có sự khác biệt như:

– Nguồn thải sinh hoạt: các acquy, pin hỏng, đèn huỳnh quang, các chất thải có thành phần là sơn – vecni – mực in – chất bịt kín – chất kết dính, thuốc diệt trừ các loài vật gây hại, …

– Nguồn thải dịch vụ: chất thải tráng phim, chất thải từ các hoạt động chăm sóc y tế, hoá trị liệu, chất thải phóng xạ, … trong đó, chất thải y tế khoảng 21.000 tấn hàng năm.

– Nguồn thải công nghiệp: từ hoạt động mạ kim loại là các kim loại nặng như Cr, Ni, dung dịch axit, … có khoảng 130.000 tấn hàng năm (trong đó, công nghiệp nhẹ chiếm 47%, công nghiệp hoá chất 24%, công nghiệp luyện kim 20%, chế biến thực phẩm 8%, công nghiệp điện – điện tử 1%)

Khoáng sản: quặng sắt, quặng sulfua, bùn thải và chất thải có chứa dầu, hắc ín, …

Cơ khí: chất thải thường có chứa amiăng, xăng -dầu – nhớt, sáp – mỡ, bùn thải từ các thiết bị chặn dầu – tách dầu, bùn thải hoặc chất thải chứa halogen hữu cơ, …

Điện: chất thải từ các thiết bị điện có CFC, PCB, HFC, HCFC, amiăng, …

– Nông nghiệp:

Trồng trọt: chất thải từ bao bì thuốc trừ sâu, các thuốc trừ sâu bị cấm sử dụng, hay các thuốc hết hạn sử dụng, …

Chăn nuôi: chất thải từ kim tiêm, vỏ chai thuốc, … thường chứa dược phẩm gây độc tế bào (cytotoxic và cytostatic), các loài gia súc – gia cầm chết do dịch bệnh, ….

Hằng năm, ở Việt Nam lượng rác thải độc hại từ các ngành nông nghiệp 3.600 tấn; trong đó, chưa kể đến 37.000 tấn hoá chất cấm sử dụng đang tồn kho và chưa có biện pháp xử lý.

Phân loại các chất thải nguy hại

– Để biết một chất thải có được xem là chất thải nguy hại thể hiện tính dễ cháy nếu mẫu đại diện của chúng có những tính chất sau:

Là chất lỏng hoặc dung dịch chứa lượng alcohol < 24% (theo thể tích), hoặc có điểm chớp cháy < 600C (1400F).

Là chất thải (lỏng hoặc không phải lỏng) có thể cháy qua ma sát, có thể hấp phụ độ ẩm hay tự biến đổi hoá học, khi bắt lửa thì cháy rất mãnh liệt và liên tục có thể tạo ra chất thải nguy hại, ở trong các điều kiện nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn.

Là khí nén

Là chất oxy hóa

Chất thải nguy hại này theo EPA là những chất thải thuộc vào nhóm D001

– Tính ăn mòn: nồng độ pH là thông số thường dùng để đánh giá tính ăn mòn của chất thải, tuy nhiên còn phải tùy thuộc vào tốc độ ăn mòn thép để xác định chất thải có nguy hại hay không. Một chất thải được xem là chất thải nguy hại có tính ăn mòn khi mẫu đại diện thể hiện một trong các tính chất dưới đây:

Là chất lỏng có 2 ≤ pH ≥ 12.5

Chất lỏng với tốc độ ăn mòn thép > 6.35 mm một năm ở nhiệt độ thí nghiệm là 550C (1300F).

Chất thải nguy hại này theo EPA là những chất thải thuộc vào nhóm D002

– Tính phản ứng: chất thải được xem là nguy hại, có tính phản ứng khi mẫu đại diện chất thải thể hiện một tính chất bất kì trong các tính chất dưới đây:

Thường không ổn định và dễ thay đổi một cách mãnh liệt mà không gây ra hiện tượng nổ.

Có phản ứng mãnh liệt với nước

Có khả năng gây ra nổ khi trộn với nước.

Khi trộn với nước thì sinh ra khí độc, bay hơi hoặc khói với lượng có thể gây nguy hại cho sức khỏe con người hay môi trường.

Chất thải chứa cyanide hay sulfide ở điều kiện 2 ≤ pH ≥ 11.5 có thể tạo ra khí độc, hơi hoặc khói với một lượng có thể nguy hại cho sức khỏe con người hay môi trường sống.

Chất thải có thể gây nổ hay phản ứng gây nổ nếu tiếp xúc với nguồn kích nổ mạnh, hoặc được gia nhiệt trong thùng kín.

Chất thải có thể dễ dàng gây nổ hoặc phân hủy nổ, phản ứng ở nhiệt độ và áp suất chuẩn.

Chất nổ bị cấm theo định luật được đưa ra.

Chất thải nguy hại này theo EPA là những chất thải thuộc vào nhóm D003

Đặc tính độc: theo bảng 1, nếu có nồng độ lớn hơn thì có thể kết luận chất thải đó chính là chất thải nguy hại.

Bảng 1: Nồng độ tối đa của chất ô nhiễm có đặc tính độc theo RCRA (Mỹ)

Nhóm CTNH theo EPAChất ô nhiễmNồng độ tối đa (mg/l)Nhóm CTNH theo EPAChất ô nhiễmNồng độ tối đa (mg/l)
D004Arsenica5.0D036Hexachloro-1,3-butadiene0.5
D005Bariuma100.0D037Hexachoroethane3.0
D019Benzene0.5D008Leada5.0
D006Cadmiuma1.0D013Lidanea0.4
D022Carbon tetrachloride0.5D009Mercurya0.2
D023Chlordane0.03D014Methoxuchlora10.0
D024Chlorobenzene100.0D040Methyl ethyl ketone200.0
D025Chloroform6.0D041Nitrobenzene2.0
D007Chlorium5.0D042Pentachlorophenol100.0
D026o-Cresol200.0D044Pyridine5.0
D027m-Cresol200.0D010Selenium1.0
D028p-Cresol200.0D011Silvera5.0
D0162,4-Da10.0D047Tetrachloroethylene0.7
D0301,4- Dichloroebenzene7.5D015Toxaphenea0.5
D0311,2-Dichloroethane0.5D052Trichloroethylene0.5
D0321,1-Dichloroethylene0.7D0532,4,5 trichlorophenol400.0
D0332,4-Dinitrotoluene0.13D0542,4,6 trichlorophenol2.0
D012Endrina0.02D0172,4,5-TP (Silver)a1.0
D034Heptachlor (và hidroxit của nó)0.008D035Vynyl chloride0.2
D035Hexachlorobenzene0.13
a – Thành phần ô nhiễm độc theo EP trước đây

Nguồn: Luật liên bang title 40 phần 261.24

3. Phương pháp xử lý chất thải nguy hại

Có rất nhiều phương pháp khác nhau để xử lý các chất thải nguy hại. 

– Phương pháp hóa học – phương pháp hóa lý

Hấp thu khí: phương pháp này được dùng để xử lý nguồn nước ngầm bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ bay hơi với nồng độ thấp (< 200 mg/l), không thích hợp sử dụng với chất ô nhiễm kém bay hơi.

Chưng cất: phương pháp được dùng để loại bỏ các chất hữu cơ bay hơi và bán bay hơi trong nguồn nước thải và nước ngầm.

Xử lý đất bằng trích ly bay hơi: dùng để xử lý đất bị ô nhiễm bởi chất hữu cơ bay hơi (VOC). Thường được áp dụng đối với tầng đất chưa bão hòa (nằm trên mực nước ngầm) hay đối với đất ô nhiễm đã bị đào lên.

Hấp phụ: quá trình tách chất ô nhiễm trong không khí và nước bằng chất hấp phụ. Trong xử lý chất thải nguy hại, chất hấp phụ được dùng là than hoạt tính để loại bỏ các thành phần chất hữu cơ độc hại có trong nước ngầm và nước thải công nghiệp.

Oxi hóa học: là phương pháp sử dụng tác nhân oxi hóa để oxi hóa chất hữu cơ có trong chất thải với mục đích chuyển đổi dạng hay thành phần chất thải là mất đi hoặc giảm bớt độc tính của nó.

Dòng tới hạn: dòng vật chất được gia tăng nhiệt độ và áp suất để có tính chất nằm giữa lỏng và khí. Với 2 kỹ thuật thường được áp dụng là trích ly sử dụng dòng tới hạn và oxy hóa dùng dòng tới hạn.

Màng: quá trình dùng để tách nước từ dòng ô nhiễm, có các loại là vi lọc, siêu lọc, thẩm thấu ngược và màng điện tích.

– Phương pháp sinh học:

Đây là phương pháp mà trong đó sử dụng các vi sinh vật để phân hủy và biến đổi chất hữu cơ có trong chất thải để giảm các nguy cơ của nó đối với môi trường.

Các yếu tố gây ảnh hưởng đến quá trình sinh học gồm:

Nguồn năng lượng – nguồn cơ chất: nguồn năng lượng có thể là ánh sáng, là phản ứng oxi hóa khử của chất vô cơ và chất hữu cơ. Còn nguồn cơ chất có thể là CO2và các chất hữu cơ.

Quá trình enzyme

Tính phân hủy sinh học của cơ chất

Tính ức chế và độc tính của cơ chất đối với các sinh vật

Cộng đồng vi sinh vật

Các loại hệ thống xử lý chất thải nguy hại bằng phương pháp sinh học là:

Hệ thống xử lý thông thường: bùn lơ lửng, hiếu khí và kỵ khí

Hệ thống xử lý tại nguồn: xử lý nước ngầm và đất ô nhiễm

Hệ thống xử lý bùn lỏng: xử lý bùn với hàm lượng cặn từ 5 – 50%

Hệ thống xử lý dạng rắn: xử lý bùn và các chất rắn có độ ẩm thấp

– Phương pháp nhiệt:

Được xem là phương pháp có nhiều ưu điểm hơn so với các phương pháp khác, dùng để xử lý chất thải nguy hại không thể chôn lấp mà có khả năng cháy. Áp dụng cho hầu hết các dạng chất thải rắn lỏng khí. Phương pháp này nhờ vào sự oxy hóa và phân hủy nhiệt, khi đó các chất hữu cơ sẽ được khử độc tính và phá vỡ cấu trúc vốn có.

Hiện nay, có nhiều loại thiết bị lò đốt được sử dụng như: lò đốt chất lỏng, lò đốt thùng quay, lò đốt gi/ vỉ cố định, lò đốt tầng sôi, lò xi măng và lò hơi.

– Phương pháp ổn định hóa rắn:

Là quá trình tăng các tính chất vật lý của chất thải nguy hại, giảm khả năng phát tán vào môi trường hoặc giảm tính độc hại của các chất gây ô nhiễm.

Các chất phụ gia thường được dùng để ổn định hóa rắn các chất thải nguy hại là: xi măng, pozzolan, silicat dễ tan, đất sét hữu cơ biến tính, các polymer hữu cơ, và nhiệt dẻo.

4. Tổng kết

Chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu các thông tin cơ bản về chất thải nguy hại, phương pháp xử lý chất thải nguy hại rồi. Bạn có thể thấy được sự nguy hại của nó đối với đời sống và môi trường xung quanh mình. Mong rằng bài viết sẽ có những thông tin giúp ích cho bạn. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào thì bạn có thể liên hệ với chúng tôi để được giải đáp và tư vấn thêm.

Mọi thông tin về dịch vụ này, các bạn có thể liên hệ:

Công ty TNHH Kỹ Thuật Môi Trường – Chuyên quan trắc môi trường lao động

Địa chỉ công ty: số 453/31/20A Lê Hồng Phong, P.Phú Hòa, Tp. Thủ Dầu Một – Bình Dương.

Hotline : 0961 055 154

Email: tcsmoitruong@gmail.com

Website: https://tcsmoitruong.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *